Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Tiếp tục giảm lãi suất, USD phục hồi
Thị trường tiền gửi ngày 27/10/2026 tiếp tục ghi nhận những điều chỉnh mới về lãi suất huy động. VPBank vừa thực hiện thêm một đợt giảm lãi suất đối với các kỳ hạn từ 6 đến 13 tháng, sau khi đã điều chỉnh một số kỳ hạn dài trước đó.
![]() |
| VPBank tiếp tục thực hiện giảm lãi suất đối với các kỳ hạn từ 6 đến 13 tháng. |
Chênh lệch giữa các kỳ hạn và quy mô tiền gửi
Thị trường tiền gửi ngày 27/10/2026 tiếp tục ghi nhận những điều chỉnh mới về lãi suất huy động. VPBank vừa thực hiện thêm một đợt giảm lãi suất đối với các kỳ hạn từ 6 đến 13 tháng, sau khi đã điều chỉnh một số kỳ hạn dài trước đó.
Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân, VPBank giảm thêm 0,4 điểm phần trăm/năm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 13 tháng. Với khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6–11 tháng hiện còn 6,6%/năm, trong khi kỳ hạn 12–13 tháng giảm xuống 6,7%/năm.
Đối với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, lãi suất kỳ hạn 6–11 tháng được niêm yết ở mức 7%/năm, còn kỳ hạn 12–13 tháng là 7,1%/năm.
Các kỳ hạn khác tại VPBank được giữ nguyên. Cụ thể, kỳ hạn 1–5 tháng có lãi suất 4,75%/năm; kỳ hạn 15–18 tháng là 7,4%/năm; kỳ hạn 24 tháng ở mức 7,1%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 6%/năm.
Mức 7,4%/năm tại kỳ hạn 15–18 tháng hiện là lãi suất cao nhất trong biểu được công bố. Trước đó, VPBank đã giảm 0,5 điểm phần trăm/năm đối với các kỳ hạn này, từ 7,9%/năm xuống 7,4%/năm.
Khảo sát biểu lãi suất tại các ngân hàng cũng cho thấy mức chênh lệch đáng kể giữa các kỳ hạn. Ở kỳ hạn 3 tháng, nhiều ngân hàng như Bac A Bank, MBV, PGBank, OCB, BVBank, Sacombank, VPBank và BIDV cùng niêm yết mức 4,75%/năm. Trong khi đó, Vietcombank và VietinBank áp dụng mức 2,4%/năm, còn Agribank là 2,9%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng, một số mức lãi suất được ghi nhận gồm VCBNeo 7%/năm, PGBank 6,9%/năm, Sacombank và BVBank cùng 6,7%/năm, BIDV và Techcombank cùng 6,6%/năm. Riêng Cake by VPBank có mức lãi suất tối đa 9,1%/năm khi khách hàng đáp ứng điều kiện chương trình cộng thêm lãi suất; mức niêm yết thông thường là 6,9%/năm.
Ở kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất trong bảng khảo sát dao động khá rộng. VPBank niêm yết mức 7,1%/năm cho nhóm tiền gửi đủ điều kiện về quy mô; Sacombank, VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng có mức 7%/năm. Trong khi đó, BVBank niêm yết 6,9%/năm; MSB, BIDV và Techcombank cùng có mức 6,8%/năm theo sản phẩm, nhóm khách hàng tương ứng.
Tại Vietcombank, biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy cho thấy kỳ hạn 1–2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm; kỳ hạn 6–9 tháng là 3%/năm. Lãi suất tăng lên 5,4%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng và đạt 5,5%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.
![]() |
| Lãi suất tiền gửi trực tuyến bằng VND tại Vietcombank. |
Bên cạnh việc điều chỉnh lãi suất huy động, các ngân hàng tiếp tục triển khai những chương trình tín dụng ưu đãi. Sacombank bổ sung gói 20.000 tỷ đồng dành cho khách hàng cá nhân, với mức giảm lãi suất từ 1,5–2 điểm phần trăm/năm tùy nhóm khách hàng và khoản vay. MSB triển khai gói tín dụng doanh nghiệp quy mô tới 10.000 tỷ đồng, với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam từ 7,5%/năm.
VIB dành 15.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực ưu tiên, giảm lãi suất cho vay tối đa 1,5 điểm phần trăm/năm. Trong khi đó, VPBank triển khai chương trình giảm lãi suất cho vay đối với một số nhóm khách hàng cá nhân và dành hạn mức 10.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa vay bổ sung vốn lưu động...
* Thông tin về lãi suất nêu trên là mức tham khảo tại thời điểm khảo sát trên website của các ngân hàng; mức áp dụng thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm, phương thức gửi tiền và điều kiện của từng ngân hàng.
Tỷ giá trung tâm tăng, đồng USD quốc tế phục hồi
Ngày 27/10/2026, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.633 VND/USD, tăng 6 đồng so với mức 25.627 VND/USD của ngày 26/10.
Với biên độ giao dịch ±5%, các ngân hàng thương mại được phép niêm yết tỷ giá USD trong khoảng 24.351,35–26.914,65 VND/USD.
Tại Vietcombank, USD được niêm yết ở mức 25.630 VND/USD mua tiền mặt, 25.660 VND/USD mua chuyển khoản và 26.040 VND/USD bán ra, tăng 10 đồng ở cả ba mức giá so với phiên trước.
Tại BIDV, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.670 VND/USD mua tiền mặt và mua chuyển khoản, 26.050 VND/USD bán ra, tăng 20 đồng ở cả hai chiều so với phiên hôm qua.
Trên thị trường quốc tế, đồng USD phục hồi trước thềm cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Chỉ số USD Index (DXY) đạt trên 102 điểm, sau giai đoạn đồng bạc xanh chịu áp lực từ biến động lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và kỳ vọng chính sách tiền tệ.
Tâm điểm của thị trường ngoại hối tuần này là cuộc họp Fed ngày 27–28/10. Giới đầu tư nhìn chung nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên biên độ lãi suất quỹ liên bang ở mức 3,75–4%, đồng thời theo dõi những tín hiệu về khả năng điều chỉnh lãi suất trong tháng 12.
Bên cạnh Fed, triển vọng lãi suất tại châu Âu và Nhật Bản cũng tác động đến diễn biến các đồng tiền chủ chốt. Những thay đổi trong kỳ vọng chính sách giữa Fed, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể ảnh hưởng đến tương quan sức mạnh của đồng USD so với euro và yen Nhật.
Một yếu tố khác được thị trường quan tâm là diễn biến giá năng lượng. Giá dầu duy trì ở mức cao có thể làm gia tăng áp lực lạm phát, qua đó ảnh hưởng đến khả năng duy trì lãi suất của các ngân hàng trung ương. Hơn nữa, thị trường còn chờ các dữ liệu kinh tế Mỹ, trong đó có chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE), tăng trưởng GDP và tình hình thị trường lao động.








