Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Lãi tiết kiệm đặc biệt lên 10%/năm, USD giảm nhẹ
Thị trường huy động vốn đang xuất hiện 2 nhóm lãi suất có sự khác biệt, khi các mức lãi suất niêm yết phổ biến dành cho khách hàng cá nhân và những mức lãi suất đặc biệt chỉ áp dụng đối với khoản tiền gửi quy mô rất lớn. Vì thế, dù nhiều ngân hàng công bố lãi suất từ 7%/năm trở lên, khả năng tiếp cận mức sinh lời thực tế của người gửi tiền vẫn phụ thuộc vào từng sản phẩm và điều kiện cụ thể.
![]() |
| MSB áp dụng mức lãi suất 9%/năm nhưng với điều kiện tiền gửi đặc biệt. |
Mức 9 - 10%/năm đi kèm những điều kiện đặc biệt
Thị trường huy động vốn đang xuất hiện 2 nhóm lãi suất có sự khác biệt, khi các mức lãi suất niêm yết phổ biến dành cho khách hàng cá nhân và những mức lãi suất đặc biệt chỉ áp dụng đối với khoản tiền gửi quy mô rất lớn. Vì thế, dù nhiều ngân hàng công bố lãi suất từ 7%/năm trở lên, khả năng tiếp cận mức sinh lời thực tế của người gửi tiền vẫn phụ thuộc vào từng sản phẩm và điều kiện cụ thể.
Chẳng hạn, PVcomBank đang áp dụng mức lãi suất đặc biệt 10%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 12 - 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, điều kiện đi kèm là khách hàng phải gửi tiền tại quầy với số dư từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Đối với tiền gửi thông thường, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng này chỉ ở mức 5,3%/năm.
Tương tự, MSB áp dụng mức lãi suất 9%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng, với điều kiện sổ tiết kiệm mở mới hoặc được mở từ ngày 1/1/2018 và tự động gia hạn, đồng thời duy trì số dư tối thiểu 500 tỷ đồng.
HDBank cũng có chính sách lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, với mức 7,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm ở kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Trong khi đó, mức lãi suất 12 tháng thông thường của HDBank trong bảng khảo sát là 5,3%/năm.
Khác với những chương trình dành cho khoản tiền gửi hàng trăm hoặc hàng nghìn tỷ đồng, Cake by VPBank triển khai chính sách cộng thêm 2,2 điểm phần trăm lãi suất cho khách hàng đáp ứng điều kiện đến hết tháng 10/2026.
Theo đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 - 9 tháng có thể đạt 9,4%/năm, còn kỳ hạn 10 - 13 tháng lên tới 9,6%/năm khi đáp ứng điều kiện ưu đãi. Nếu không tính khoản cộng thêm, mức lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ tại Cake by VPBank là 7,2%/năm cho kỳ hạn 6 - 9 tháng và 7,4%/năm cho kỳ hạn 10 - 24 tháng.
Đối với biểu lãi suất phổ biến, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục ghi nhận nhiều ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên. Sacombank áp dụng 7,5%/năm đối với tiền gửi trực tuyến từ 500 triệu đồng; LPBank và SaigonBank cùng ở mức 7,2%/năm; BAC A BANK và VPBank đạt 7,1%/năm. Các ngân hàng VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng niêm yết 7%/năm.
Ở kỳ hạn 24 tháng, Sacombank có mức lãi suất 7,8%/năm dành cho khoản tiền gửi trực tuyến từ 500 triệu đồng. Tiếp đến là Cake by VPBank với 7,4%/năm, LPBank 7,2%/năm và VPBank 7,1%/năm. VCBNeo, MBV và MBBank cùng áp dụng 7%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngoài mức ưu đãi 9,4%/năm của Cake by VPBank, Sacombank niêm yết 7,2%/năm cho tiền gửi trực tuyến đáp ứng điều kiện về số dư; BAC A BANK đạt 7,05%/năm. VCBNeo, LPBank, MBV và VPBank cùng áp dụng 7%/năm.
Trong khi đó, ở kỳ hạn 3 tháng, đa phần ngân hàng cùng niêm yết mức 4,75%/năm. Trong khi nhóm ngân hàng thương mại nhà nước vẫn duy trì mặt bằng lãi suất thấp hơn đáng kể ở các kỳ hạn ngắn. Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng và 3,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng; Agribank lần lượt niêm yết 2,9%/năm và 4%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank, VietinBank và Agribank cùng ở mức 5,9%/năm; còn kỳ hạn 24 tháng là 6%/năm. So với những mức lãi suất từ 7%/năm trở lên tại một số ngân hàng khác, khoảng cách huy động vốn tiếp tục thể hiện rõ sự phân hóa giữa các nhóm tổ chức tín dụng.
Tỷ giá VND/USD giảm nhẹ
Trên thị trường ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ngày 15/10/2026 ở mức 25.642 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên trước. Với biên độ giao dịch ±5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 24.360 - 26.924 VND/USD.
![]() |
Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD được niêm yết ở mức 25.680 - 26.090 VND/USD (mua tiền mặt - bán ra), trong khi giá mua chuyển khoản là 25.710 VND/USD. So với ngày 14/10, giá USD tại ngân hàng này giảm 10 đồng ở cả ba mức niêm yết.
Tại Eximbank, tỷ giá VND/USD đối với các mệnh giá 50 USD và 100 USD được niêm yết ở mức 25.680 - 26.070 VND/USD (mua tiền mặt - bán ra), giá mua chuyển khoản đạt 25.710 VND/USD.
Đối với các ngoại tệ khác, Vietcombank niêm yết đồng EUR ở mức 28.250,17 - 29.740,22 VND/EUR (mua tiền mặt - bán ra); đồng GBP ở mức 33.388,39 - 34.806,54 VND/GBP. Đồng JPY được giao dịch ở mức 157,96 - 168,84 VND/JPY, còn đồng AUD ở mức 17.557,30 - 18.303,03 VND/AUD.
Tại Eximbank, đồng GBP được niêm yết ở mức 33.764 - 34.794 VND/GBP (mua tiền mặt - bán chuyển khoản), đồng AUD ở mức 17.685 - 18.285 VND/AUD và đồng CAD ở mức 17.918 - 18.511 VND/CAD. Đối với đồng JPY, giá mua tiền mặt đạt 159,67 VND/JPY, trong khi giá bán chuyển khoản là 169,23 VND/JPY.
Trên thị trường quốc tế, đồng USD vừa trải qua phiên biến động mạnh sau khi Mỹ công bố số liệu lạm phát tháng 9 cao hơn dự báo. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng 0,6% so với tháng trước và 3,7% so với cùng kỳ, làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục nâng lãi suất.
Chỉ số USD Index (DXY) có thời điểm lên 102,94 điểm, mức cao nhất trong khoảng 18 tháng, trước khi thu hẹp đà tăng và giao dịch quanh 102,53 điểm vào cuối phiên 14/10 tại Mỹ.
Tuy nhiên, triển vọng chính sách tiền tệ Mỹ vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng. Thị trường hiện theo dõi thêm các số liệu về doanh số bán lẻ, giá sản xuất và phát biểu của quan chức Fed để đánh giá sức ép lạm phát cũng như thời điểm điều chỉnh chính sách.








