Xử phạt nặng hành vi tự ý sửa chữa, cho thuê Giấy phép hoạt động điện lực
Điều 6 Nghị định số 133/2026/NĐ-CP của Chính phủ nêu mức xử phạt vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực.

Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực là hành vi bị nghiêm cấm. Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
Điều 6 nêu vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực:
1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức về hành vi không lưu giữ bản gốc Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp tại trụ sở của đơn vị điện lực hoặc không lưu giữ bản sao Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp tại văn phòng giao dịch của đơn vị điện lực.
2. Phạt tiền tổ chức từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp giảm lĩnh vực hoạt động điện lực;
b) Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực.
3. Phạt tiền tổ chức từ 12 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép không đúng thời hạn theo quy định;
b) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
4. Phạt tiền tổ chức từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo nhưng cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin trong lĩnh vực được cấp phép khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
5. Phạt tiền tổ chức từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị hỏng, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép;
b) Cung cấp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực không chính xác, không trung thực.
6. Phạt tiền tổ chức từ 90 triệu đồng đến 120 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hoạt động điện lực không đúng thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực.
7. Phạt tiền tổ chức từ 130 triệu đồng đến 160 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực;
b) Hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng;
c) Hoạt động điện lực không đúng lĩnh vực hoạt động điện lực, phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực;
d) Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép trong thời gian quy định tại Giấy phép hoạt động điện lực.





