Sự kiện
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định mới về thuê bảo quản, sử dụng và quản lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 4/9/2026 quy đinh chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, trong đó quy định cụ thể về bảo quản, thuê bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Quy định mới về thuê bảo quản, sử dụng và quản lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt
Trong thời hạn 18 tháng, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định về bảo quản hàng hóa. Ảnh: Văn Trường

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 4/9/2026 quy đinh chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, trong đó quy định cụ thể về bảo quản, thuê bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Bảo quản và thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Theo Nghị định, việc bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau: Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan; Bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản; phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo; Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Hàng dự trữ quốc gia mới được bổ sung vào Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia hoặc hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản có thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bảo quản, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức bảo quản bảo đảm số lượng, chất lượng. Trong thời hạn 18 tháng, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định về bảo quản hàng hóa.

Về thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, Nghị định số 345/2026/NĐ-CP quy định, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thuê tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Dự trữ quốc gia để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản. Việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung: Danh mục chi tiết, số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản; tiêu chuẩn, chất lượng hàng; địa điểm để hàng; thời gian bảo quản; tỷ lệ hao hụt; phương thức nhập, xuất, bảo quản; các điều kiện về kho chứa, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo quản; chi phí thuê bảo quản; quy định về báo cáo, thống kê, kiểm tra.

Tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện nhập, xuất, luân phiên, đổi hàng, hoán đổi hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Sử dụng và xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt

Không chỉ quy định về bảo quản và thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, Nghị định số 345/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ việc sử dụng và xử lý hàng dự trữ hao hụt. Theo đó, hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, không thất thoát, lãng phí theo quy định của pháp luật.

Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp không được bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết, thực hiện chế độ bảo quản, bảo dưỡng theo quy định.

Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm: Thống nhất về thời gian, địa điểm nhận hàng dự trữ với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; bố trí đủ nhân lực, phương tiện để nhận hàng; Tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia đúng Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, số lượng, chất lượng theo quyết định xuất cấp; đúng thời gian, địa điểm đã thống nhất.

Cùng với đó, UBND cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia có biện pháp quản lý, bảo quản sau khi tiếp nhận, bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi phân phối; Thanh tra, kiểm tra việc tiếp nhận, phân phối, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia; Bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng, mất mát sau khi tiếp nhận.

Liên quan tới việc xử lý hàng dự trữ hao hụt, Nghị định quy định, hàng dự trữ quốc gia hao hụt cao hơn định mức trong quá trình bảo quản, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, bảo quản hàng dự trữ căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm; biên bản xác định hao hụt hoặc biên bản xác nhận hàng bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Biên bản xác định rõ nguyên nhân hao hụt, hư hỏng, thiệt hại hàng dự trữ quốc gia và được xử lý như sau: Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với phần hao hụt vượt định mức; giá bồi thường do bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định căn cứ trên giá thị trường của hàng hóa đó hoặc hàng hóa cùng loại tại thời điểm xử lý bồi thường;

Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân khách quan, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng quyết định giảm nguồn vốn đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần dưới 1 tỷ đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.

Trường hợp số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần từ 1 tỷ đồng trở lên tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp hơn định mức trong quá trình bảo quản được xử lý như sau:

- Hàng dự trữ quốc gia hao hụt trong quá trình bảo quản dưới tỷ lệ định mức hao hụt quy định thì bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định.

- Trường hợp hao hụt thấp hơn định mức, đơn vị dự trữ quốc gia được thưởng tương ứng với 50% phần chênh lệch do giảm giá trị hàng hao hụt dưới định mức. Nguồn kinh phí trích thưởng được bảo đảm từ kinh phí bảo quản theo định mức khoán được giao.

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng, do giảm hao hụt so với định mức quy định cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết toán năm. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí trích thưởng từ giảm hao hụt so với định mức.

Hàng dự trữ quốc gia sau khi kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành, hết hạn lưu kho, nếu bị phá hủy không còn giá trị sử dụng thì được phép giảm nguồn vốn theo quy định.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết